TP - Sở GD&ĐT Hà Nội đã thông qua phương án điểm trúng tuyển vào 103 trường THPT công lập năm học 2012 - 2013 của thành phố.

> Điểm chuẩn sẽ tăng nhẹ

Theo đó điểm trúng tuyển giữa trường có kết quả thi thấp nhất với trường có kết quả thi cao nhất chênh nhau tới… 34 điểm.

Cụ thể:

Chu Văn An: 56. Thăng Long: 54,5. Phan Đình Phùng, Kim Liên: 54. Yên Hoà: 53,5. Trần Phú - Hoàn Kiếm, Nguyễn Gia Thiều: 53. Việt Đức: 52,5. Lê Quý Đôn – Đống Đa, Nhân Chính, Lê Quý Đôn – Hà Đông: 52.

Phạm Hồng Thái, Đoàn Kết – Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Nguyễn Thị Minh Khai: 50. Nguyễn Trãi – Ba Đình, Trần Nhân Tông, Cao Bá Quát – Gia Lâm: 48,5. Quang Trung – Đống Đa, Liên Hà, Sơn Tây: 48. Lý Thường Kiệt: 47.

Đống Đa, Ngọc Hồi: 47,5. Xuân Đỉnh: 46,5. Tây Hồ: 46 (NV3 khu vực 1, 2: 48). Trần Hưng Đạo – Thanh Xuân: 45 (NV3 khu vực 1, 2, 3: 47). Mê Linh, Hoàng Văn Thụ, Quang Trung – Hà Đông: 44,5 (HVT tuyển NV3 toàn thành phố: 46,5).

Đan Phượng: 44. Yên Yên: 43,5. Trương Định: 43 (NV3 khu vực 1, 2: 45). Hoài Đức A, Thạch Thất: 42,5. Sóc Sơn, Việt Ba, Quốc Oai: 42 (VB tuyển NV3 toàn thành phố 44).

Dương Xá, Nguyễn Văn Cừ, Yên Lãng, Đa Phúc, Phùng Khắc Khoan – Thạch Thất: 41. Vân Nội, Cổ Loa, Mỹ Đức A: 41,5. Thạch Bàn, Đông Anh, Trung Văn, Chương Mỹ A: 40 (TV tuyển NV3 toàn thành phố 42).

Ngô Thì Nhậm, Thường Tín: 39,5. Tùng Thiện: 39. Hoài Đức B: 38. Bắc Thăng Long, Kim Anh, Thượng Cát, Phú Xuyên A: 37 (TC tuyển NV3 khu vực 1, 2, 7: 39).

Ngọc Tảo, Thanh Oai B: 37,5. Trung Giã: 36. Hai Bà Trưng – Thạch Thất: 35,5. Xuân Giang, Vạn Xuân – Hoài Đức, Trần Hưng Đạo – Hà Đông: 35 (THĐ HĐ tuyển NV3 khu vực 10: 37).

Tân Lập, Xuân Mai, Đồng Quan: 34,5. Nguyễn Du – Thanh Oai, Ứng Hoà A: 34. Quảng Oai, Ngô Quyền – Ba Vì: 33,5. Đại Mỗ: 33. Hồng Thái: 32,5. Phúc Thọ: 32. Tiền Phong: 31,5.

Minh Phú, Minh Khai, Thanh Oai A, Nguyễn Trãi – Thường Tín: 31 (MP tuyển NV3 khu vực 6: 33, NT TT tuyển NV3 khu vực 4, 11: 33). Phú Xuyên B: 30,5. Mỹ Đức B: 30.

Tiến Thịnh: 29,5. Vân Cốc, Cao Bá Quát – Quốc Oai, Chúc Động: 29. Ba Vì, Quang Minh: 28 (QM tuyển NV3 khu vực 6: 30). Bắc Lương Sơn, Tân Dân: 27. Tô Hiệu – Thường Tín, Trần Đăng Ninh: 26,5.

Hợp Thanh: 25,5. Vân Tảo 25 (NV3 toàn thành phố: 27). Lý Tử Tấn, Ứng Hoà B: 24,5 (LTT tuyển NV3 toàn thành phố: 26,5). Chương Mỹ B: 24. Bất Bạt, Tự Lập: 23 (BB tuyển NV3 khu vực 8, TL khu vực 6: 25).

Mỹ Đức C: 23,5. Lưu Hoàng, Đại Cường, Xuân Khanh: 22 (cả 3 trường tuyển NV3 toàn thành phố: 24).

Video đang được xem nhiều