Điểm chuẩn các trường đại học

TP - ĐH Hàng hải: Nhóm ngành hàng hải: Điểm sàn - 17,5. Các ngành cụ thể: Điều khiển tàu biển - 18; Khai thác máy tàu biển, Bảo đảm an toàn hàng hải - 17,5.

Nhóm ngành Kỹ thuật - công nghệ: Điểm sàn - 19,5. Các ngành cụ thể: Điện tàu thuỷ, Điện tử viễn thông, Điện tự động công nghiệp, Máy xếp dỡ, Xây dựng công trình thuỷ và thềm lục địa, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật môi trường - 19,5; Máy tàu thuỷ - 20; Thiết kế thân tàu thuỷ (vỏ tàu) - 23; Đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ - 22,5.

Nhóm ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh: Điểm sàn nhóm - 20,5. Các ngành cụ thể: Kinh tế vận tải biển - 21; Kinh tế ngoại thương, Quản trị tài chính Kế toán - 21,5; Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh bảo hiểm - 20,5. Hệ cao đẳng: có 3 ngành (Điều khiển tàu biển, Khai thác máy tàu biển, Quản trị tài chính Kế toán) đều 12 điểm.

Ngoài ra, trường tuyển thí sinh NV2 một số ngành. Hệ đại học: Khai thác máy tàu biển (110 chỉ tiêu), Bảo đảm an toàn hàng hải (40 chỉ tiêu). Điểm sàn xét tuyển đều là 18. Hệ CĐ: Điều khiển tàu biển (130 chỉ tiêu), Khai thác máy tàu biển (130 chỉ tiêu), Quản trị tài chính Kế toán (120 chỉ tiêu). Điểm sàn xét tuyển đều là 12,5.

ĐH Hải Phòng: Đại học: SP Toán học THCS - 15,5; SP Vật lý THPT - 15; Hoá học THPT - 17,5; Ngữ văn THCS - 14,5; SP tiếng Anh - 16,5; Giáo dục Tiểu học - 13; GD Thể chất - 18,5; GD Mầm non - 13,5. Các ngành SP tiếng Anh và GD Thể chất môn ngoại ngữ, môn năng khiếu nhân hệ số 2.

Toán học - 15; Tin học - 15,5; Công nghệ kỹ thuật điện - 15; Xây dựng - 18; Cơ khí chế tạo máy - 17; Nông học (khối A và B) - 15; Nuôi trồng thuỷ sản (khối A và B) - 15; Quản trị kinh doanh A - 17,5; D1 - 15,5; Kế toán A - 19; D1 - 17; Kinh tế A - 17,5; D1 - 15,5; Văn học - 14; Việt Nam học C - 14; D1 - 13; Công tác xã hội C - 14; D1 - 13; tiếng Anh - 17,5; Tiếng Nga (D1 và D2) - 13; tiếng Trung (D1 và D4) - 16. Các ngành tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Trung môn ngoại ngữ nhân hệ số 2.

Cao đẳng sư phạm: Lý - Hoá: 12; Sinh - Địa: 12; Văn - Công tác Đội: 11; Sử - Công tác Đội: 11; Âm nhạc: 10; Mỹ thuật: 14,5; GD Mầm non: 11. Các ngành Âm nhạc, Mỹ thuật môn năng khiếu nhân hệ số 2.

Thí sinh thi vào ngành Kế toán có điểm từ 17,5 đến 18,5 (khối A) hoặc từ 15,5 đến 16,5 (khối D1) được chuyển sang ngành Quản trị kinh doanh hoặc Kinh tế nếu có nguyện vọng.

Ngoài ra, trường tuyển NV2 một số ngành (cả ĐH và CĐ): ĐH: SP Vật lý (5 chỉ tiêu), GD Tiểu học (25 chỉ tiêu), Toán học (40 chỉ tiêu), Công nghệ kỹ thuật điện (30 chỉ tiêu), Nông học cả khối A và B (20 chỉ tiêu), Nuôi trồng thuỷ sản cả khối A và B (20 chỉ tiêu), Công tác xã hội cả khối C và D1 (50 chỉ tiêu), tiếng Trung cả D1 và D4 (70 chỉ tiêu).

 Điểm tối thiểu để nộp hồ sơ xét tuyển là điểm chuẩn của các ngành tương ứng. CĐ: Lý - Hoá (40 chỉ tiêu), Sinh - Địa (30 chỉ tiêu), Văn - Công tác Đội (15 chỉ tiêu), Sử - Công tác Đội (30 chỉ tiêu), GD Mầm non (30 chỉ tiêu). Điểm tối thiểu để nộp hồ sơ xét tuyển là điểm chuẩn của các ngành tương ứng.

ĐH Vinh: SP Toán - 19,5; SP Tin học - 18,5; SP Vật lý - 19,5; SP Hoá học - 19,5; SP Sinh học - 21; SP GD Chính trị - 15,5; SP Ngữ văn- 18,5; SP Lịch sử - 18,5; SP Địa lý - 20; SP tiếng Anh - 22,5; SP tiếng Pháp - 21; SP GD Tiểu học - 14,5; SP GD Mầm non - 13,5; SP Thể dục thể thao - 26,5; SP Thể dục Giáo dục quốc phòng - 26,5.

Cử nhân (CN) Toán học - 15; CN Tin học - 15; CN Vật lý - 15; CN Hoá học - 15; CN Sinh học - 15; Kế toán- 17,5; Quản trị kinh doanh - 15,5; Tài chính ngân hàng - 16,5; CN Ngữ văn- 14; CN Lịch sử - 14; CN Tiếng Anh - 19; CN Toán Tin ứng dụng - 15; Chính trị Luật - 14; Khoa học môi trường - 16.

Các ngành kỹ sư: Xây dựng dân dụng và công nghiệp - 17,5; Công nghệ thông tin - 16; Điện tử viễn thông - 16,5; Nuôi trồng thủy sản - 15; Nông học - 15; Khuyến nông và phát triển nông thôn - 15; Công nghệ hoá thực phẩm - 15.

ĐH Điện lực: Hệ ĐH - 19,5 điểm; Hệ CĐ - 12 điểm. Ngoài ra, trường xét tuyển 50 chỉ tiêu NV2 cho hệ ĐH và 550 chỉ tiêu NV2 cho hệ CĐ. Điểm sàn nhận hồ sơ xét tuyển tương ứng với điểm chuẩn của trường theo từng hệ.

ĐH Lâm nghiệp: Khối A  và khối B - đều 15 điểm. Trong đó, điểm trúng tuyển khối B các ngành Quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường là 16; Khoa học môi trường- 17,5; Công nghệ sinh học - 19. Những thí sinh nào không trúng tuyển các ngành này sẽ được chuyển sang ngành học có điểm chuẩn thấp hơn.

Ngoài ra, ĐH Lâm nghiệp sẽ xét tuyển NV2 khối A với số lượng 400 chỉ tiêu thuộc các ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh tế lâm sản, Công nghiệp phát triển nông thôn, Cơ giới hoá, Thiết kế sản phẩm mộc và Nội thất, Kỹ thuật xây dựng công trình. Điều kiện xét tuyển: thí sinh có điểm thi từ 15 điểm trở lên.

ĐH Mỏ - Địa chất: Dầu khí - 20; Địa chất - 15,5; Trắc địa - 16; Mỏ - 18,5; Công nghệ thông tin - 17,5; Cơ Điện - 17,5; Kinh tế - 18; ngành Mỏ học ở Quảng Ninh - 16; ngành Dầu khí học ở Vũng Tàu - 17.

Trường tuyển 123 chỉ tiêu NV2, cụ thể các ngành: Địa chất (40), Trắc địa (35, Công nghệ thông tin (25), Cơ Điện (25). Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển NV2: thí sinh khối A có điểm thi cao hơn điểm chuẩn của ngành xin xét tuyển tương ứng từ 2 điểm trở lên.

Thí sinh thi vào khối V và khối H ĐH Kiến trúc TPHCM phải có điểm thi năng khiếu đạt từ 5 điểm trở lên. Điểm chuẩn cao nhất khối V là các thí sinh nộp đơn học tại TPHCM với 22 điểm. Thí sinh thi vào khối V học tại Vĩnh Long là 15 điểm. Khối A: học tại TPHCM (21), học tại Vĩnh Long (15). Khối H lấy điểm chuẩn chung là 20 điểm.

Thí sinh dự thi khối V vào ngành Kiến trúc công trình (mã ngành 101) được xét trúng tuyển theo ngành đăng ký dự thi dựa trên thứ tự ưu tiên tổng điểm (tổng điểm thi 3 môn đã được xét ưu tiên khu vực và đối tượng) từ cao đến 23,0 điểm cho chỉ tiêu ngành Kiến trúc công trình (mã ngành 101). Những thí sinh còn lại được xét trúng tuyển, chuyển sang ngành Quy hoạch đô thị (mã ngành 102).

Thí sinh dự thi khối A vào ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp (mã ngành 103) được xét trúng tuyển theo ngành đăng ký dự thi dựa trên thứ tự ưu tiên tổng điểm (tổng điểm thi 3 môn đã được xét ưu tiên khu vực và đối tượng) từ cao đến 22,0 điểm cho chỉ tiêu ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp (mã ngành 103). Những thí sinh còn lại được xét trúng tuyển, chuyển sang ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị (mã ngành 104).

Trường xét tuyển 53 chỉ tiêu NV2 ngành Kiến trúc công trình (mã ngành 101) học tại thị xã Vĩnh Long cho các thí sinh dự thi khối V của Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM có điểm thi từ 16,0 trở lên (đối với HSPT-KV3). Thí sinh được xét trúng tuyển học tại Vĩnh Long trong suốt khóa học.

Xét tuyển 71 chỉ tiêu NV2 ngành Xây dựng dân dụng & công nghiệp (mã ngành 103) học tại thị xã Vĩnh Long cho các thí sinh dự thi khối A, đợt 1 (theo đề chung của Bộ GD-ĐT) có điểm thi từ 16,0 điểm trở lên (đối với HSPT-KV3). Thí sinh được xét trúng tuyển học tại Vĩnh Long trong suốt khóa học.  Khi xét tuyển NV2, ưu tiên cho các thí sinh có hộ khẩu thường trú tại 13 tỉnh, thành thuộc Đồng Bằng sông Cửu Long.

Căn cứ vào nguyện vọng của phụ huynh và thí sinh dự thi khối V trong kỳ thi tuyển sinh vào ĐH Kiến trúc TPHCM năm nay có kết quả thi cao và do đặc thù của khối thi, thí sinh ít có cơ hội xét tuyển NV2 vào các trường ĐH khác.

Hiện trường đang báo cáo Bộ Xây dựng và Bộ GD-ĐT cho phép xét tuyển diện đào tạo ngoài chỉ tiêu ngân sách Nhà nước đối với các thí sinh có tổng điểm thi từ 20,0 trở lên ( mức điểm tính đối với  HSPT-KV3). Trường sẽ thông báo cụ thể sau khi được sự chấp thuận của hai Bộ này.

Các trường ĐH phía Nam cũng đã công bố chỉ tiêu và điểm chuẩn đăng ký NV2 vào trường mình.

ĐH Cần Thơ xét tuyển 19 ngành và chuyên ngành với tổng chỉ tiêu 1.031 và 120 chỉ tiêu cho ngành Tin học hệ CĐ. Đối với các ngành hệ ĐH, ngành có điểm thấp nhất là 13 điểm (Thông tin thư viện, SP Pháp Văn, Kỹ thuật Nông nghiệp), 14 điểm (Ngữ văn, SP Giáo dục công dân). Tất cả các ngành còn lại đều lấy 15 điểm.

Điểm chuẩn cao nhất tại ĐH Tây Nguyên là 22 điểm (Y khoa) và điểm chuẩn cao nhất tại ĐH Trà Vinh là 22 điểm (Kỹ thuật công nghệ hóa học).

(Còn nữa)

Video đang được xem nhiều

Cùng chuyên mục

Xem thêm Giáo dục

Cùng chủ đề

Mới - Nóng

Khám phá