Điểm chuẩn các trường ĐH

TP - HV Ngân hàng: Điểm trúng tuyển vào trường – 22. Cụ thể điểm tuyển các ngành: Tài chính Ngân hàng – 23; Kế toán – 22; Quản trị kinh doanh – 22. Số thi vào ngành Tài chính Ngân hàng đạt dưới 23 điểm thì sẽ được chuyển chủ yếu sang học ngành Quản trị kinh doanh.

ĐH Thương mại: Kế toán -  22,5; Tài chính Ngân hàng thương mại - 21,5; Quản trị doanh nghiệp thương mại - 21; Thương mại, Marketing - 20; Thương mại điện tử - 18, 5; Quản trị doanh nghiệp du lịch - 18; Tiếng Anh thương mại - 23,5 điểm (môn Tiếng Anh nhân hệ số 2).

ĐH KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội): Tâm lý học (D, C) – 18; Khoa học quản lý (C, D) – 18; Xã hội học (C, D) – 18; Triết học (C, D) – 18; Công tác xã hội (C, D) – 18; Văn học (C, D) – 18; Ngôn ngữ (C, D) - 18; Lịch sử (C, D) – 18; Báo chí C – 20; D – 18; Thông tin thư viện (C, D) – 18;

Lưu trữ và quản trị văn phòng C – 19, D - 18; Đông phương học C – 22, D – 18; Quốc tế học (C, D) - 18; Du lịch C - 20,5; D – 18; Hán Nôm (C, D) – 18. Sư phạm ngữ văn C - 19,5; D - 18,5; Lịch sử C -  20,5; D - 18.

ĐH Ngoại ngữ - ĐH Quốc gia Hà Nội: tiếng Anh phiên dịch (PD) – 23; tiếng Anh sư phạm (SP)– 23,5; tiếng Nga PD (D1, D2) – 23; tiếng Nga SP (D1, D2) – 23,5; tiếng Pháp PD – 23; tiếng Pháp SP – 23,5; tiếng Trung PD (D1, D4) – 23; tiếng Trung SP (D1, D4) – 24; tiếng Đức PD – 23; tiếng Nhật PD – 25; tiếng Hàn PD – 25; tiếng Ả Rập PD – 23. Những mức điểm chuẩn này đều tính môn Ngoại ngữ đã nhân hệ số 2. 

ĐH Thủy lợi: Cơ sở 1 (Hà Nội): Kỹ thuật công trình – 21,5; Tất cả các ngành còn lại đều có điểm chuẩn là 17,5 (gồm 11 ngành). Cơ sở 2 (TPHCM): Kỹ thuật công trình – 16; Các ngành còn lại (gồm Kỹ thuật tài nguyên nước, Công nghệ thông tin, Cấp thoát nước): 15. Cao đẳng: tại cơ sở 1 và cơ sở 2 đều có điểm chuẩn là 12.

ĐH Mở Hà Nội: Các ngành Tin học ứng dụng, Điện tử thông tin (khối A) - 15, Kế toán (khối D) – 15. Công nghệ sinh học khối A – 15,5. Công nghệ sinh học khối B – 18. Quản trị kinh doanh khối D - 14, các ngành Quản trị kinh doanh khách sạn du lịch, Hướng dẫn du lịch, tiếng Anh (khối D, những ngành này môn Tiếng Anh nhân hệ số 2) – 18. Tiếng Trung – 14. Kiến trúc khối H – 24 (môn Vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2). Mỹ thuật công nghiệp khối H – 34.5 (môn Vẽ hình họa và Bố cục màu hệ số 2).

ĐH Y Thái Bình: Khối A (ĐH Dược) – 23, 5. Khối B: BS Đa khoa – 25; BS Y học cổ truyền -  23,5; ĐH Điều dưỡng – 21,5; BS Y học dự phòng – 19,5. Trường không tuyển thí sinh NV2.  ĐH Nông nghiệp I: Khối A: 17; khối B: 20. Trường chỉ lấy thí sinh NV1.

ĐH Sư phạm kỹ thuật TPHCM: Ngành Thiết kế thời trang: điểm chuẩn cao nhất với 23 điểm. Các ngành khác có điểm chuẩn lần lượt là: Kỹ thuật điện – điện tử và CNTT (20,5), Cơ khí chế tạo máy, Cơ điện tử, Công nghệ điện tử viễn thông, tiếng Anh (20)…

Điểm chuẩn thấp nhất là mức điểm 15,5 ở các ngành: Kỹ thuật công nghiệp, Cơ tin kỹ thuật, Thiết kế máy, Kỹ thuật in, Công nghệ may, Công nghệ môi trường, Công nghệ Kỹ thuật máy tính, Công nghệ điện kỹ thuật, Công nghệ điện, Kỹ thuật nữ công.

Ở hệ Đại học, ngành tiếng Anh có điểm xét tuyển NV2 cao nhất là 22 điểm, ngành Kỹ thuật nữ công 16 điểm. Các ngành có xét tuyển NV2 còn lại đều lấy 17,5 điểm. Các ngành hệ CĐ đều lấy điểm chuẩn 12 điểm và điểm xét tuyển NV2 là 14 điểm.

ĐH Sư phạm TPHCM: Ngành tiếng Anh là ngành lấy điểm cao nhất với 25 điểm. Tiếp sau đó là SP Toán và SP Hóa (22,5). Ngành lấy điểm thấp nhất là Ngữ văn, Việt Nam học, Quốc tế học (15 điểm). Điểm xét tuyển NV2 dao động từ 15,5 – 22,5 điểm (ngành CN Tiếng Anh).

ĐH Cần Thơ: có mức điểm chuẩn dao động từ 13 đến 25,5 điểm (ngành SP TDTT nhân môn năng khiếu hệ số 2). Các ngành có mức điểm chuẩn cao vẫn là: SP Hóa học (23), Toán, Công nghệ thực phẩm, SP Sinh, Nuôi trồng thủy sản, Khoa học môi trường, Tài chính khối A, Ngoại thương khối A (19), Toán – Tin, CNTT, Hóa học, Công nghệ hóa học (18,5)…  

(còn nữa)

Video đang được xem nhiều

Cùng chuyên mục

Xem thêm Giáo dục

Cùng chủ đề

Mới - Nóng

Khám phá