Hướng dẫn ôn tập thi Tốt nghiệp THPT năm học 2005 - 2006: Môn Hóa học

TP - Tiền Phong giới thiệu các phần cơ bản trong môn hóa học trong Chương trình không phân ban cho học sinh ôn tập có bài bản và không "bị lệch tủ".

A. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN: 

Chương I. Rượu – Phenol – amin.

1. Khái niệm về nhóm chức hữu cơ.

2. Dãy đồng đẳng của rượu etylic: Đồng đẳng, đồng phân (đồng phân về mạch cacbon và đồng phân về vị trí nhóm hiđroxyl), danh pháp, bậc rượu. Tính chất vật lý; liên kết hiđro.

Tính chất hóa học: phản ứng với kim loại kiềm, phản ứng với axit bromhiđric, với axit axetic, phản ứng tách nước từ một phân tử rượu (quy tắc tách), phản ứng tách nước từ hai phân tử rượu, phản ứng oxi hóa rượu thành anđehit, phản ứng cháy trong không khí.

Điều chế rượu (phương pháp chung và phương pháp lên men rượu); ứng dụng của rượu metylic và rượu etylic.

3. Phenol: Công thức cấu tạo; tính chất vật lý. Tính chất hóa học: phản ứng với kim loại kiềm, phản ứng với bazơ, phản ứng với nước brom. Điều chế (từ benzen); ứng dụng.

4. Khái niệm về amin: Công thức cấu tạo; tính chất chung (amin mạch hở trong nước đổi màu quỳ tím thành xanh, phản ứng với axit cho muối). Anilin: công thức cấu tạo; tính chất vật lý; tính chất hóa học – tác dụng với axit (tính bazơ), phản ứng với nước brom; điều chế, ứng dụng.

Chương II. Anđehit – Axit cacboxylic – Este.

1. Anđehit fomic: Công thức cấu tạo của anđehit fomic; tính chất vật lý. Tính chất hóa học: phản ứng cộng hiđro (phản ứng khử anđehit) và phản ứng oxi hóa anđehit, phản ứng với phenol. Điều chế, ứng dụng.

2. Dãy đồng đẳng của anđehit fomic: Đồng đẳng và danh pháp; tính chất vật lý. Tính chất hóa học: phản ứng cộng hiđro (phản ứng khử anđehit) và phản ứng oxi hóa anđehit, điều chế.

3. Dãy đồng đẳng của axit axetic: Đồng đẳng và danh pháp, tính chất vật lý. Tính chất hóa học: tính axit (sự điện li, phản ứng với kim loại, với bazơ và oxit bazơ, với muối cacbonat), phản ứng với rượu (phản ứng este hóa); điều chế axit axetic (lên men giấm, chưng gỗ, các phản ứng tổng hợp từ axetylen); ứng dụng (axit axetic, axit panmitic và stearic).

4.Khái niệm về axit cacboxylic không no đơn chức (axit acrylic, axit metacrylic, axit oleic): Định nghĩa; tính chất hóa học (tính axit, phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp); ứng dụng. Mối liên quan giữa hiđrocacbon, rượu, anđehit và axit cacboxylic. Este: công thức cấu tạo và danh pháp; tính chất vật lý; tính chất hóa học (phản ứng thủy phân); điều chế, ứng dụng.

Chương III. Glixerin – Lipit.

1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ có nhiều nhóm chức, hợp chất đa chức và hợp chất tạp chức. Glixerin: công thức cấu tạo. Tính chất vật lý. Tính chất hóa học: phản ứng với natri, phản ứng với axit, phản ứng với đồng (II) hiđroxit (phản ứng este hóa). Điều chế, ứng dụng.

2. Lipit (chất béo): Công thức cấu tạo. Tính chất vật lý. Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân và phản ứng xà phòng hóa, phản ứng cộng hiđro.

Chương IV: Gluxit

1. Khái niệm về gluxit, glucozơ: Trạng thái tự nhiên; công thức cấu tạo; tính chất vật lý. Tính chất hóa học: tính chất rượu đa chức, tính chất anđehit, phản ứng lên men rượu; ứng dụng và điều chế; Đồng phân của glucozơ: fructozơ.

2. Saccarozơ: Công thức phân tử; Tính chất vật lý; Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân, phản ứng với đồng (II) hiđroxit. ứng dụng; đồng phân của saccarzơ: mantozơ.

3. Tinh bột: Công thức phân tử; tính chất vật lý. Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân, phản ứng màu với iot. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể và sự tạo tinh bột trong cây xanh.

4. Xenlulozơ: Công thức cấu tạo; tính chất vật lý. Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân, phản ứng với axit nitric (phản ứng este hóa); ứng dụng.

Chương V. Aminoaxit và protit.

1. Aminoaxit: Định nghĩa; công thức cấu tạo và danh pháp; tính chất vật lý. Tính chất hóa học: tính bazơ, tính axit, phản ứng trùng ngưng, khái niệm về phản ứng trùng ngưng; ứng dụng.

2. Protit: Trạng thái tự nhiên; thành phần và cấu tạo phân tử. Tính chất của protit: phản ứng thủy phân, sự đông tụ, phản ứng màu. Sự chuyển hóa của protit trong cơ thể.

Chương VI. Hợp chất cao phân tử và vật liệu polime.

1. Khái niệm chung: Định nghĩa; Cấu trúc của polime (dạng mạch thẳng, dạng phân nhánh, dạng mạng không gian); Tính chất của polime: tính chất vật lý, tính chất hóa học. Các phương pháp tổng hợp polime: phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng.

2. Chất dẻo: Một số polime dùng làm chất dẻo (polietilen, polistiren, polivinyl clorua, polimetyl metacrylat, nhựa phenolfomanđehit).

3. Tơ tổng hợp: Tính chất và ứng dụng của tơ poliamit (tơ nilon, tơ capron).

Chương VII. Đại cương về kim loại.

1. Vị trí của kim loại trong hệ thống tuần hoàn. Cấu tạo của nguyên tử kim loại, cấu tạo của đơn chất kim loại và liên kết kim loại.

2. Tính chất vật lý chung của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. Tính chất vật lý khác của kim loại như tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng.

3. Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng ((HCl, H2SO4) và với dung dịch axit đặc (HNO3, H2SO4) tác dụng với dung dịch muối.

4. Cặp oxi hóa – khử của kim loại, so sánh tính chất những cặp oxi hóa – khử. Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại.

5. Hợp kim: định nghĩa, cấu tạo của hợp kim, liên kết hóa học trong hợp kim, tính chất và ứng dụng của hợp kim.

 6. Sự ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn môn kim loại.

7. Nguyên tắc điều chế kim loại và 3 phương pháp điều chế kim loại (thủy luyện, nhiệt luyện và phương pháp điện phân).

Chương VIII. Kim loại các phân nhóm chính nhóm I, II, III

1. Kim loại phân nhóm chính nhóm I (nhóm kim loại kiềm): Vị trí của kim loại kiềm trong hệ thống tuần hoàn; tính chất vật lý đặc trưng của kim loại kiềm (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng).

Cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học đặc trưng của các kim loại kiềm là tính khử mạnh nhất (minh họa qua tính khử của natri): Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng (HCl, H2SO4), tác dụng với nước.

Ứng dụng của kim loại kiềm; điều chế kim loại kiềm. Một số hợp chất quan trọng của natri (natri hiđroxit, natri clorua, natri cacbonat): tính chất, ứng dụng, điều chế; cách nhận biết natri và hợp chất natri.

2. Kim loại phân nhóm chính nhóm II: Vị trí của kim loại phân nhóm chính nhóm II trong hệ thống tuần hoàn; tính chất vật lý và tính chất hóa học đặc trưng của kim loại phân nhóm chính nhóm II (tính khử mạnh);

Ứng dụng và điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II. Một số chất quan trọng của canxi (canxi oxit, canxi hiđroxit, canxi cacbonat, canxi sunfat): Tính chất, ứng dụng, điều chế.

3. Nước cứng: Các loại nước cứng và tác hại của nước cứng, nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước.

4. Nhôm: Vị trí của nhôm trong HTTH; cấu tạo nguyên tử nhôm; tính chất vật lý; tính chất hoá học của nhôm là tính khử mạnh: nhôm tác dụng với phi kim, với axit, oxit kim loại, với nước;

Ứng dụng của nhôm; sản xuất nhôm. Hợp chất của nhôm (nhôm oxit, nhôm hiđroxit, nhôm clorua, nhôm sunfat): tính chất, ứng dụng. Một số hợp kim quan trọng của nhôm (đuyra, silumin, almelec, electron): thành phần, tính chất và ứng dụng.

Chương IX. Sắt.

1. Vị trí của sắt trong hệ thống tuần hoàn; cấu tạo nguyên tử sắt; tính chất vật lý; tính chất hóa học của sắt: tác dụng với phi kim, axit, muối, nước.

2. Hợp chất sắt (II), hợp chất sắt (III): tính chất chung, điều chế. 3. Sản xuất gang, thép: nguyên liệu; nguyên tắc sản xuất; những phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất gang và luyện thép; các phương pháp luyện gang thành thép.

B. Những kĩ năng cơ bản:

1. Viết công thức cấu tạo các chất hữu cơ đã học, cấu tạo một số loại đồng phân mạch C, đồng phân vị trí, đồng phân nhóm chức tương ứng và gọi tên.

2. Từ cấu hình electron của các kim loại đã học suy được tính chất hoá học cơ bản của mỗi nhóm kim loại trên.

3. Viết thành thạo các phương trình phản ứng: Biểu diễn tính chất hoá học, điều chế các chất và biểu diễn một số dãy biến hoá trong phạm vi kiến thức đã học.

4. Biết cách liên hệ các kiến thức đã học ở lớp 12 vào thực tiễn cuộc sống.

5. Biết cách giải một số dạng bài tập: nhận biết, tính theo phương trình hoá học, xác định công thức chất hữu cơ, xác định kim loại, tìm thành phần hỗn hợp (có trong SGK và sách bài tập Hoá học 12).

C. Những điểm GV cần chú ý khi ôn tập cho HS:

1. Bỏ một số nội dung: Khái niệm về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp; hợp kim sắt; khái quát về phân nhóm phụ nhóm VIII.

2. Các dây chuyền sản xuất và các phản ứng hoá học xảy ra.

3. Tăng cường tổng kết, hệ thống hoá các kiến thức cho HS, nhấn mạnh các kiến thức quan trọng mà HS hay quên hoặc hay nhầm lẫn.

4. Hướng dẫn cho HS tự làm nhiều các bài tập trong SGK và sách bài tập hóa học 12.

5. Khai thác một số hiện tượng trong các thí nghiệm thực hành và yêu cầu HS giải thích.

 6. Phân loại các dạng câu hỏi, bài tập có trong SGK và sách bài tập Hoá học 12, đồng thời tổng kết các cách giải để giúp HS có đường lối đúng khi làm bài.

Video đang được xem nhiều

Cùng chuyên mục

Xem thêm Giáo dục

Cùng chủ đề

Mới - Nóng

Khám phá