Thêm 7 trường ĐH công bố điểm chuẩn

Sáng nay, ĐH Vinh, ĐH Y Dược Cần Thơ đã công bố điểm chuẩn cho các ngành học. Cộng với các trường công bố chiều qua là ĐH Giao thông vận tải TPHCM, Sư phạm Đồng Tháp, Ngoại thương cơ sở 2... đã có hơn 30 trường ĐH trong cả nước công bố điểm chuẩn tuyển sinh.

ĐH Y Dược Cần Thơ

Đối với đối tượng học sinh phổ thông (đối tượng N3), khu vực 3 như sau: ngành Y: 22,5 điểm; ngành Dược: 23 điểm; ngành Nha: 21,5 điểm; ngành Cử nhân Điều dưỡng: 16,5 điểm.

Điểm chuẩn xét tuyển giữa các khu vực chênh lệch nhau 0,5 điểm, giữa các đối tượng N3 và đối tượng ưu tiên 2 chênh nhau 1 điểm, giữa đối tượng N3 và đối tượng ưu tiên 1 chênh nhau 2 điểm.

Với điểm xét như trên, trường sẽ tuyển 424 thí sinh (TS). Trong đó, có 212 TS ngành Y, 77 TS ngành Dược, 54 TS ngành Nha, 102 TS ngành Cử nhân Điều dưỡng.

Theo ông Đàm Văn Cương, Trưởng phòng Đào tạo Trường ĐH Y Dược Cần Thơ, trường đã đủ chỉ tiêu, không xét tuyển nguyện vọng 2.

Dự kiến ngày 15/8 tới, trường sẽ công bố danh sách TS trúng tuyển.

ĐH Vinh:

Khối A: Sư phạm Toán: 24 điểm, Sư phạm Lý: 21,5 điểm; Sư phạm Hóa: 24 điểm; Sư phạm Tin: 18,5 điểm.

Cử nhân Toán: 15 điểm; Cử nhân Lý: 15 điểm; Cử nhân Tin học: 15 điểm; Cử nhân Hóa: 15 điểm; Cử nhân Quản trị Kinh doanh: 17 điểm; Cử nhân kế toán: 18,5 điểm           

Kỹ sư xây dựng: 21,5 điểm, Kỹ sư điện tử viễn thông: 21,5 điểm, Kỹ sự công nghệ thông tin: 17 điểm, Địa lý: 15 điểm; Tiểu học: 18 điểm.

Khối B: Sư phạm Sinh học: 22,5 điểm, Công nghệ Sinh học: 17 điểm, Kỹ sư nuôi trồng thủy sản: 19 điểm, Kỹ sư nông học: 16,5 điểm, Khuyến nông và phát triển nông thôn: 19 điểm.

Khối C: Sư phạm Văn: 21,5 điểm; Cử nhân Văn: 17 điểm; Sư phạm Sử: 19 điểm; Cử nhân Sử: 17 điểm, Giáo dục chính trị: 17 điểm; Tiểu học: 18,5 điểm;

Khối D: Sư phạm Anh: 25 điểm (D1); Cử nhân Anh: 20 (D1); Sư phạm Pháp: 22 điểm (D3).

Khối M: Giáo dục mầm non: 15 điểm.

Khối T: Thể dục: 25; Thể dục quốc phòng: 24,5.

Trường ĐH Vinh cũng dành khoảng 20% chỉ tiêu để xét tuyển nguyện vọng 2

ĐH Giao thông vận tải TP.HCM: Điều khiển tàu biển: 15; Khai thác máy tàu thủy: 15; Điện tự động tàu thủy: 15; Điện tử viễn thông: 18,5; Tự động hóa công nghiệp: 18,5; Thiết kế thân tàu thủy: 16; Cơ giới hóa xếp dỡ: 15; Xây dựng công trình thủy: 17; Bảo đảm an toàn hàng hải: 15, Xây dựng cầu đường: 22; Công nghệ thông tin: 17,5; Cơ khí động lực (cơ khí ô tô): 19,5; Máy xây dựng: 16; Kinh tế vận tải biển: 16; Kinh tế xây dựng: 17

ĐH Sư phạm Đồng Tháp

Các ngành đào tạo ĐH: - Sư phạm toán học: 18; Sư phạm tin học: 1; Sư phạm vật lý: 17; Sư phạm kỹ thuật công nghiệp: 15; Khoa học máy tính (công nghệ thông tin): 15; Sư phạm hóa học: 20, Sư phạm sinh học - KTNN: 17; Quản trị kinh doanh: 15; Công tác xã hội: 14; Sư phạm ngữ văn: 15,5: Sư phạm lịch sử: 15,5; Sư phạm địa lý: 15,5; Sư phạm giáo dục chính trị: 14; Sư phạm tiếng Anh: 20; Sư phạm mỹ thuật: 17,5; Sư phạm giáo dục tiểu học:14; Sư phạm giáo dục mầm non: 14; Sư phạm giáo dục thể chất: 20

Hệ CĐ, điểm chuẩn NV1 và điểm sàn xét tuyển NV2 khối A, B là 12, khối C, D là 11.

Các ngành năng khiếu: Sư phạm âm nhạc: 20: Sư phạm mỹ thuật: 19,5; Sư phạm giáo dục mầm non: 16; Sư phạm giáp dục thể chất: 22

ĐH Ngoại thương (Phía Nam): Kinh tế đối ngoại: 26,5; QTKD: 24 (Khối D1)

Những TS đăng ký ngành kinh tế đối ngoại có điểm thi từ 25,5 đến 26 điểm được đăng ký chuyển sang ngành QTKD

Ngày 13/8, Trường ĐH Cần Thơ cũng thông báo điểm xét tuyển kỳ thi tuyển sinh ĐH-CĐ năm học 2005-2006. Đồng thời, ĐH Cần Thơ cũng thông báo điểm xét tuyển vào dự bị ĐH; điều kiện xét tuyển NV2.

SP Toán học: 21.0; SP Vật lý: 17.0; SP Toán -Tin: 20.0; SP Lý - Tin: 18.5; CK chế tạo máy: 16.5; Thủy công đồng bằng: 15.0; Tin học: 15.0; KT Môi trường: 15.0; Điện tử: 16.0: Kỹ thuật Điện: 15.0; Xây dựng DD & CN: 19.0; SP Tiểu học: 16.0: Cơ điện tử: 15.0: CK bảo quản, chế biến NSTP: 15.0; Quản lý công nghiệp: 15.0; CN Thực phẩm: 20.0; SP Hóa học: 21.5; CN Hóa học: 18.5; Hóa học: 15.0; CB Thủy sản: 17.0: Kế toán (Ktoán TH, Ktoán kiểm toán): 17.5; Tài chính (TC-Tín dụng, TC D.nghiệp): 18.5; Quản trị KD (THợp, Du lịch, Marketing): 17.0

KT.N. nghiệp (KTNN, KTTNMT, KTTS): 15.0; Ngoại thương: 16.5; Quản lý đất đai: 16.0; Quản lý nghề cá: 15.0; Luật (HC,TM,TP): 15.0; SP. Sinh vật: 18.0; Trồng trọt: 15.0; Chăn nuôi-Thú y: 15.0; Nuôi trồng thủy sản: 19.0; Nông học: 15.0; Môi trường: 18.5; CN Sinh học: 20.0; Thú  y: 16.0; SP Sinh Kỹ thuật NNghiệp: 17.0; Khoa học đất: 15.0; Bảo vệ thực vật: 16.5; Hoa viên-Cây cảnh: 15.0

Bệnh học Thủy sản: 15.0; SP Ngữ văn; SP Lịch sử: 16.0; SP Địa lý: 16.5; Ngữ văn: 15.0; SP GD Công dân: 15.0; Du lịch (HDV du lịch): 15.0; Thông tin - Thư viện: 15.0; SP Anh văn: 19.0; Anh văn: 16.5; SP Pháp văn: 15.0; Pháp văn: 15.0; SP TD Thể thao: 22.0

Điều kiện xét tuyển NV2: Các ngành sau đây sẽ xét tuyển NV2: Thủy công đồng bằng, Kỹ thuật môi trường, CK bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm, Quản lý Công nghiệp, Hóa học, Trồng trọt, Khoa học đất, Hoa viên & cây cảnh,  Kinh tế Nông nghiệp, Quản lý nghề cá, Luật (khối A và C), Ngữ văn, SP Giáo dục công dân, Du lịch,  SP Pháp văn, Pháp văn, Cao đẳng Tin học (khối A).

Học viện Hành chính quốc gia

Phía Bắc: Khối A: 21,5; Khối C: 20

Phía Nam: Khối A: 19; Khối C: 15

Cùng chuyên mục

Xem thêm Giáo dục

Cùng chủ đề

Mới - Nóng

Khám phá