Tỉ lệ 'chọi' Đại học Cần Thơ

Năm nay, trường Đại học (ĐH) Cần Thơ có 6.500 chỉ tiêu (CT) tuyển sinh bậc ĐH và số học sinh đăng ký dự thi vào trường là 67.074 hồ sơ (HS).

Tỉ lệ 'chọi' Đại học Cần Thơ

> Nhiều ngành có tỷ lệ chọi dưới một
> Tỷ lệ 'chọi' khối trường Y khá cao 

Ngày 12 - 5, trường đã công bố tỷ lệ “chọi” tuyển sinh. Theo đó, các ngành đào tạo tại trường: Sư phạm (SP) Toán học: 1/10 (577 HS/60 CT); SP Toán - Tin học: 1/7 (419 HS/60 CT); Toán ứng dụng: 1/3 (180 HS/60 CT);

SP Vật lý: 1/3 (194 HS/60 CT); SP Vật lý - Tin học: 1/4 (210 HS/60 CT); SP Vật lý - Công nghệ: 1/3 (164 HS/60 CT); Giáo dục tiểu học: 1/22 (1.305 HS/60 CT); Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy): 1/12 (976 HS/80 CT);

Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế biến): 1/3 (193 HS/60 CT); Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí giao thông): 1/5 (308 HS/60 CT); Kỹ thuật công trình xây dựng: 1/5 (382 HS/80 CT); Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp): 1/18 (1.796 HS/100 CT);

Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng cầu đường): 1/12 (921 HS/80 CT); Kỹ thuật môi trường: 1/11 (873 HS/80 CT); Kỹ thuật điện tử, truyền thông: 1/11 (658 HS/60 CT); Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa: 1/2 (99 HS/60 CT);

Kỹ thuật điện, điện tử (Kỹ thuật điện): 1/16 (1.411 HS/90 CT); Kỹ thuật cơ điện tử: 1/6 (517 HS/80 CT); Quản lý công nghiệp: 1/9 (737 HS/80 CT); Hệ thống thông tin: 1/4 (254 HS/60 CT); Kỹ thuật phần mềm: 1/11 (918 HS/80 CT);

Truyền thông và mạng máy tính: 1/12 (990 HS/80 CT); Khoa học máy tính: 1/2 (131 HS/60 CT); Tin học ứng dụng: 1/9 (528 HS/60 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/23 (1.844 HS/80 CT); Chế biến thủy sản: 1/14 (1.154 HS/80 CT);

SP Hóa học: 1/9 (538 HS/60 CT); Hóa học: 1/17 (995 HS/60 CT); Hóa học (Hóa dược): 1/18 (1.052 HS/60 CT); Kỹ thuật hóa học: 1/3 (264 HS/80 CT); SP Sinh học: 1/8 (485 HS/60 CT); SP Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp: 1/4 (253 HS/60 CT);

Sinh học: 1/5 (323 HS/60 CT); Sinh học (Vi sinh vật học): 1/8 (398 HS/50 CT); Công nghệ sinh học: 1/19 (1.669 HS/90 CT); Chăn nuôi: 1/3 (323 HS/100 CT); Thú y: 1/9 (939 HS/100 CT); Nuôi trồng thủy sản: 1/17 (1.386 HS/80 CT); Bệnh học thủy sản: 1/6 (284 HS/50 CT);

Nuôi và bảo tồn sinh vật biển: 1/3 (159 HS/50 CT); Khoa học cây trồng: 1/4 (613 HS/150 CT); Nông học: 1/13 (1.005 HS/80 CT); Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan: 1/5 (283 HS/60 CT); Bảo vệ thực vật: 1/15 (1.204 HS/80 CT);

Khoa học môi trường: 1/26 (1.320 HS/50 CT); Quản lý tài nguyên và môi trường: 1/37 (1.851 HS/50 CT); Khoa học đất: 1/5 (390 HS/80 CT); Kinh tế: 1/12 (950 HS/80 CT); Kế toán: 1/26 (3.172 HS/120 CT); Kế toán- Kiểm toán: 1/12 (957 HS/80 CT);

Tài chính: 1/24 (4.793 HS/200 CT); Quản trị kinh doanh: 1/38 (3.061 HS/80 CT); Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 1/14 (836 HS/60 CT); Marketing: 1/9 (518 HS/60 CT); Kinh doanh thương mại: 1/4 (218 HS/60 CT); Kinh tế nông nghiệp: 1/17 (1.743 HS/100 CT);

Kinh tế thủy sản: 1/16 (1.241 HS/80 CT); Kinh tế tài nguyên - Môi trường: 1/13 (1.058 HS/80 CT); Kinh doanh quốc tế: 1/3 (455 HS/140 CT); Phát triển nông thôn: 1/13 (774 HS/60 CT); Quản lý đất đai: 1/16 (1.301 HS/80 CT);

Quản lý nguồn lợi thủy sản: 1/4 (257 HS/60 CT); Luật: 1/13 (4.021 HS/300 CT); SP Ngữ văn: 1/8 (498 HS/60 CT); Văn học: 1/8 (630 HS/80 CT); SP Lịch sử: 1/6 (344 HS/60 CT); SP Địa lý: 1/5 (314 HS/60 CT); Giáo dục công dân: 1/5 (368 HS/80 CT);

Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch): 1/12 (925 HS/80 CT); SP Tiếng Anh: 1/7 (541 HS/80 CT); SP Tiếng Pháp: 1/1 (29 HS/35 CT); Ngôn ngữ Anh: 1/6 (688 HS/120 CT); Phiên dịch - Biên dịch tiếng Anh: 1/5 (431 HS/80 CT);

Thông tin học: 1/3 (203 HS/60 CT); Ngôn ngữ Pháp: 1/2 (55 HS/35 CT); Giáo dục thể chất: 1/8 (638 HS/80 CT). Những ngành đào tạo tại khu Hòa An (tỉnh Hậu Giang): Kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp): 1/4 (221 HS/60 CT);

Kế toán: 1/5 (294 HS/60 CT); Tài chính - Ngân hàng: 1/8 (808 HS/100 CT); Kinh doanh quốc tế: 1/3 (202 HS/60 CT); Luật: 1/6 (972 HS/160 CT); Ngôn ngữ Anh: 1/1 (86 HS/60 CT).

Theo Thanh Niên

Tổng hợp

Video đang được xem nhiều

Cùng chuyên mục

Xem thêm Tuyển sinh

Mới - Nóng

Khám phá