Lễ vật đặc biệt trong đám cưới của dân tộc ít người nhất Việt Nam

TPO - Đây là dân tộc ít người nhất Việt Nam với chỉ 376 cư dân. Đám cưới của dân tộc này cũng có nhiều điều khá đặc biệt.

Dân tộc ít người nhất ở Việt Nam với chỉ 376 cư dân
Dân tộc ít người nhất ở Việt Nam với chỉ 376 cư dân
Dân tộc nào ít người nhất Việt Nam?

1. Dân tộc nào ít người nhất Việt Nam?

  • A. Dân tộc Chứt

  • B. Dân tộc Tày

  • C. Dân tộc Ơ Đu

    C là đáp án đúng. Cứ 10 năm, Việt Nam sẽ tổ chức tổng điều tra dân số và nhà ở. Kết quả cuộc điều tra năm 2009 cho thấy, Ơ Đu là dân tộc ít người nhất, chỉ có 376 người. Theo Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc, người Ơ Ðu xưa kia cư trú dọc theo hai con sông Nậm Mộ và Nậm Nơn (bắt nguồn từ Lào chảy vào Việt Nam tại tỉnh Nghệ An). Do nhiều biến cố lịch sử, người Ơ Đu phải dời đi nơi khác hay sống cùng với các cư dân mới đến. Hiện nay, dân tộc Ơ Ðu cư trú ở hai bản đông nhất là Xốp Pột và Kim Hòa, (Tương Dương, Nghệ An). Ở Lào, họ hợp với nhóm Tày Phoọng cư trú ở tỉnh Sầm Nưa. Do dân số ít, sống xen kẽ với người Khơ Mú và Thái cho nên quan hệ xã hội văn hóa của người Ơ Đu chịu nhiều ảnh hưởng hai dân tộc này. Người Ơ Ðu sinh sống chủ yếu bằng nương rẫy và một phần ruộng nước. Ngoài lúa là cây trồng chính, họ còn trồng sắn, bầu, bí, ngô, đỗ... Hái lượm và săn bắn có vị trí quan trọng trong đời sống cộng đồng này. Cộng đồng Ơ Ðu ăn Tết Nguyên đán, Tết cơm mới. Ngày hội lớn nhất là lễ đón tiếng sấm trong năm. Ngày đó, cư dân khắp nơi đổ về mở hội tế trời, mổ trâu, bò, lợn ăn mừng.

Lễ vật trong đám cưới của người Ơ Ðu không thể thiếu món gì?

2. Lễ vật trong đám cưới của người Ơ Ðu không thể thiếu món gì?

  • A. Thịt sóc

  • B. Thịt chuột

  • C. Cá ướp muối

  • D. Cả 3 thứ trên

    D là đáp án đúng. Do số lượng dân số ít, sống xen kẽ với người Khơ Mú và Thái cho nên các mặt quan hệ xã hội văn hóa của họ chịu nhiều ảnh hưởng hai dân tộc này. Người Ơ Ðu lấy họ theo họ Thái, Lào. Tổ chức dòng họ rất mờ nhạt. Trưởng họ là người có uy tín, được kính trọng và có vai trò lớn trong dòng họ. Gia đình người Ơ Ðu là gia đình nhỏ phụ quyền. Ðàn ông quyết định tất thẩy các công việc trong nhà. Phụ nữ không được hưởng thừa tự. Họ phổ biến tục ở rể. Lễ vật trong dịp cưới không thể thiếu là thịt sóc, thịt chuột sấy khô và cá ướp muối. Đám cưới người Ơ đu thường kéo dài 3 ngày, nhà gái, nhà trai và ngày thứ 3 là 2 vợ chồng mới cưới tổ chức tạ lễ tại nhà ông mối. Có một điều đặc biệt là, con gái Ơ đu không được phép lấy con trai trong tộc Ơ đu vì họ cho rằng người cùng tộc Ơ đu đều là cùng dòng tộc.

Theo tục lệ, nếu gia đình vẫn còn bố thì dịp tết người con dân tộc Ơ đu phải làm gì khi cúng tổ tiên?

3. Theo tục lệ, nếu gia đình vẫn còn bố thì dịp tết người con dân tộc Ơ đu phải làm gì khi cúng tổ tiên?

  • A. Giết heo

  • B. Mang mâm cỗ đến nhà bố

    B là đáp án đúng. Nơi thờ tổ tiên của người Ơ Đu là một gác nhỏ trên vách nhà sàn. Bàn thờ để trên vách như người Thái, nhưng hình thức bàn thờ thì khác. Người Ơ Đu không có bài vị, chỉ thờ một đời bố. Bố còn thì con không có bàn thờ. Bố mất đi thì con có bàn thờ. Nếu bố còn, đến Tết, cúng tổ tiên, con mang một mâm cỗ đến nhà bố để góp lễ.

Theo quy định, dân tộc có dân số bao nhiêu sẽ được tính là rất ít người?

4. Theo quy định, dân tộc có dân số bao nhiêu sẽ được tính là rất ít người?

  • A. Từ 10.000 người trở xuống

  • B. Dưới 10.000 người

    B là đáp án đúng. Khoản 5 Điều 4 Nghị định 5/2011 về công tác dân tộc của Chính phủ nêu rõ: "Dân tộc thiểu số rất ít người là dân tộc có số dân dưới 10.000". Văn bản số 1208 năm 2015 của Ủy ban Dân tộc liệt kê 16 dân tộc thiểu số thuộc nhóm rất ít người gồm: La Hủ (9.651 người); La Ha (8.177), Pà Thẻn (6.811); Lự (5.601); Ngái (1.035); Chứt (6.022); Lô Lô (4.541); Mảng (3.700); Cơ Lao (2.636); Bố Y (2.273); Cống (2.029); Si La (709); Pu Péo (687); Rơ Măm (436); Brâu (397); Ơ Đu (376).

Dân tộc thiểu số nào có dân số đông nhất Việt Nam?

5. Dân tộc thiểu số nào có dân số đông nhất Việt Nam?

  • A. Tày

    A là đáp án đúng. Theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, dân tộc Tày có 1.626.392 người, đông nhất trong các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc cho hay, người Tày có mặt ở Việt Nam từ khoảng nửa cuối thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên. Hiện nay, họ cư trú ở vùng thung lũng các tỉnh Ðông Bắc, từ Quảng Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang đến Lào Cai, Yên Bái. Người Tày sống thành bản làng đông đúc, nhiều bản có tới hàng trăm nóc nhà.Là cư dân nông nghiệp có truyền thống làm ruộng nước, từ lâu đời người Tày đã biết thâm canh và áp dụng rộng rãi các biện pháp thủy lợi như: đào mương, bắc máng, đắp bờ lấy nước tưới ruộng. Họ có tập quán đập lúa ở ngoài đồng trên những máng gỗ gọi là loỏng rồi mới dùng dậu gánh thóc về nhà. Ngoài lúa nước, người Tày còn trồng hoa màu, cây ăn quả, chăn nuôi nhiều loại gia súc gia cầm. Dệt thổ cẩm là nghề thủ công nổi tiếng ở cộng đồng này.

  • B. Thái

  • C. Mường

Một loại bánh đặc sản của Người Tày

6. Một loại bánh đặc sản của Người Tày

  • A. Bánh lá dứa

  • B. Bánh lá mơ

  • C. Bánh lá ngải

    C là đáp án đúng. Lá ngải là lá ngải cứu, một loại lá thuốc và cũng là loại thực phẩm quý. Ngải cứu có vị đắng nồng, nhưng qua bàn tay của người Tày, ngải cứu được chuyển thành món bánh đặc biệt và thơm ngon. Bánh lá ngải trước đây thường được làm trong các dịp lễ tết của người Tày như tết Thanh minh, dịp mừng lúa mới... Ngày nay, bánh lá ngải được làm thường xuyên hơn, được bà con làm bán cho khách du lịch. Người phụ nữ Tày không ai không biết làm bánh lá ngải, không ai không quý bánh lá ngải. Nên khi nhà có khách quý, cả nhà sẽ chung tay làm bánh để đãi khách, đem hết những gì hồn hậu, nồng ấm nhất của vùng đất này tới với mọi người.

Loại đàn nổi tiếng của người Tày là loại đàn nào?

7. Loại đàn nổi tiếng của người Tày là loại đàn nào?

  • A. Đàn gáo

  • B. Đàn Tính

    Hát then, hát lượn, hát sli được dùng vào các mục đích sinh hoạt khác nhau, các thể loại dân ca nổi tiếng của người Tày. Đàn tính là loại nhạc cụ có mặt trong tất cả những sinh hoạt văn hoá tinh thần của người Tày, như linh hồn trong nghệ thuật dân ca dân vũ Tày. Bao đời nay đàn tính có vai trò như một phương tiện giao tiếp mang đậm bản sắc. Người xưa kể rằng: Thuở xưa có một chàng trai người dân tộc Tày nhà rất nghèo khổ, tên là Xiên Căn (nghĩa là nghìn cân). Cuộc sống lao động vất vả, tăm tối để kiếm sống. Xiên Căn có tầm vóc cao lớn, ăn bao nhiêu cũng không đủ no. Hàng xóm, làng bản cũng là những người nghèo khổ với nhau nên giúp đỡ chỉ có hạn. Chàng Xiên Căn thấy khổ cực quá, ngày đêm vác đá bắc thang lên hỏi ông trời, cầu xin. Ông trời thương hại Xiên Căn ông ban cho chàng một bầu vú trinh nữ để làm bầu đàn, một cánh tay mượt mà, trắng nõn của tiên nữ để làm cần đàn và ban cho chàng những sợi tóc để làm dây đàn. Mỗi dây đàn mang một ý nghĩa: “Dây trầm vang lên sẽ có cây lúa, cây ngô mọc lên; Dây trung vang lên sẽ có sức mạnh, có sức sống; Dây bổng vang lên sẽ có tình yêu và hạnh phúc”. Từ đó chàng Xiên Căn có cây đàn kỳ diệu làm mê say, quyến rũ muôn loài, muôn vật. Tiếng đàn của Xiên Căn còn làm rung động cả mặt trời, mặt trăng.

  • C. Đàn Tam

Dân tộc nào có dân số đông thứ hai trong cộng đồng dân tộc thiểu số Việt Nam?

8. Dân tộc nào có dân số đông thứ hai trong cộng đồng dân tộc thiểu số Việt Nam?

  • A. Dân tộc Hoa

  • B. Dân tộc Thái

    B là đáp án đúng. Dân tộc Thái có 1.550.423 người, đứng thứ ba về dân số tại Việt Nam, theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc cho biết, người Thái có cội nguồn ở vùng Đông Nam Á lục địa và cư trú tại Việt Nam từ rất sớm. Cộng đồng này hiện có mặt ở cả 63 tỉnh/thành, sống tập trung tại các tỉnh miền núi phía Bắc như: Sơn La, Điện Biện, Lai Châu, Yên Bái... Người Thái có truyền thống trồng lúa nước trên các cánh đồng thung lũng. Họ còn làm nương để trồng thêm lúa, ngô, hoa màu, cây thực phẩm và bông, cây thuốc nhuộm, dâu tằm để dệt vải. Phụ nữ Thái sau khi lấy chồng sẽ búi tóc cao trên đỉnh đầu (gọi là tằng cẩu). Đây là luật tục đặc trưng trong hôn nhân của cộng đồng này. Chàng trai người Thái trước đám cưới chính thức phải đi ở rể một vài năm để trả công cha mẹ vợ đã sinh thành và nuôi dưỡng cô gái. Đây đồng thời là dịp để thử thách lòng kiên trì, tài năng và tính cách của chàng rể. Người Thái Trắng ăn Tết Nguyên đán như nhiều dân tộc khác; Tết của người Thái Ðen diễn ra vào tháng 7-8 âm lịch.

Cùng chuyên mục

Xem thêm Giáo dục

Cùng chủ đề

Mới - Nóng

Khám phá