DMCA.com Protection Status
Sự kiện: Trắc nghiệm

Ông vua nào lên ngôi ngày mùng 1 Tết?

TPO - Trong lịch sử Việt Nam, nhiều vị vua trải qua lắm biến cố thăng trầm, trong đó có 3 ông vua lên ngôi đúng vào ngày mùng 1 Tết.

Vua nào lên ngôi đúng ngày mùng 1 Tết Nguyên đán?

1. Vua nào lên ngôi đúng ngày mùng 1 Tết Nguyên đán?

  • A. Mạc Thái Tông

  • B. Minh Mạng

  • C. Lê Thế Tông

  • D. Cả 3 vua trên

    Câu trả lời đúng là đáp án D: Trong gần 1.000 năm phong kiến Việt Nam, 3 vị vua lên ngôi đúng ngày mùng 1 Tết Nguyên đán gồm: Mạc Thái Tông (nhà Mạc), Lê Thế Tông (Hậu Lê), Minh Mạng (nhà Nguyễn).

Trong ba vị vua sau đây, vị vua nào là người trẻ nhất vào thời điểm lên ngôi?

2. Trong ba vị vua sau đây, vị vua nào là người trẻ nhất vào thời điểm lên ngôi?

  • A. Mạc Thái Tông

  • B. Lê Thế Tông

    Câu trả lời đúng là đáp án B: Lê Thế Tông (1567 - 1599), tên húy là Lê Duy Đàm, là vị hoàng đế thứ tư của nhà Lê trung hưng nước Đại Việt, ở ngôi từ năm 1573 đến năm 1599. Ông là con thứ năm của Lê Anh Tông, sinh ra trong thời chiến tranh Lê-Mạc. Năm 1573, Anh Tông thấy Tả tướng Trịnh Tùng chuyên quyền, bèn cùng 4 hoàng tử lớn bỏ hành cung Vạn Lại trốn ra Nghệ An. Đúng ngày đầu năm mới 1573, Trịnh Tùng lập Duy Đàm 5 tuổi lên ngôi hoàng đế, 3 tuần sau Trịnh Tùng sai Tống Đức Vị ngầm giết Anh Tông. Vua Lê Thế Tông cai trị trong thời kỳ Trịnh Tùng chiếm được kinh thành từ tay nhà Mạc. Quyền lực thực sự rơi vào tay Trịnh Tùng, vua Lê không còn thực quyền. Đến ngày 24/8/1599 âm lịch vua Lê Thế Tông mất, ở ngôi được 26 năm, thọ 33 tuổi.

  • C. Minh Mạng

Người Pháp đã lấy cớ gì để tước bỏ quyền phê chuẩn của vua Thành Thái, giao lại quyền điều hành triều đình cho Hội đồng Thượng thư?

3. Người Pháp đã lấy cớ gì để tước bỏ quyền phê chuẩn của vua Thành Thái, giao lại quyền điều hành triều đình cho Hội đồng Thượng thư?

  • A. Mắc bệnh mất trí nhớ

  • B. Mắc bệnh điên

    Câu trả lời đúng là đáp án B: Lấy cớ nhà vua không chịu phê chuẩn tấu chương của người Pháp đòi thăng quan cho một số tay sai, khâm sứ Leveque đã tước bỏ quyền phê chuẩn của vua, giao lại quyền điều hành triều đình cho Hội đồng Thượng thư với lý do “Vì Thành Thái mắc bệnh điên nên hai chính phủ đã quyết định như vậy để bảo vệ lợi ích của quốc gia, cũng như chính bản thân nhà vua”.

Lễ đăng quang triều Thành Thái khác các triều trước ở chỗ nào?

4. Lễ đăng quang triều Thành Thái khác các triều trước ở chỗ nào?

  • A. Không có bách quan đồng loạt lạy 5 lạy làm lễ tấn tôn

  • B. Không có truyền quốc bửu tỷ ấn ngọc

    Câu trả lời đúng là đáp án B: Bửu Lân lên ngôi lấy hiệu là Thành Thái. Khi đó Bửu Lân mới 10 tuổi. Triều Thành Thái khác các triều trước ở chỗ lễ đǎng quang không có Truyền quốc bửu tỷ ấn ngọc. Lúc trước, khi rời khỏi kinh thành Huế, vua Hàm Nghi đã mang theo và đánh mất tại tỉnh Quảng Bình. Cho nên lúc tại vị vua Đồng Khánh đã phải dùng một ấn ngọc khác. Ngoài ra, di chiếu cũng không có. Vua Dục Đức hay vua Đồng Khánh không truyền ngôi lại cho vua Thành Thái. Không ấn ngọc, không di chiếu, nhưng lại có một toán lính Pháp bồng súng đóng ở bên trong cửa Ngọ Môn.

Sau khi bị phế truất, vua Thành Thái bị lưu đày sang đảo Réunion ở châu Phi cùng vị vua nào?

5. Sau khi bị phế truất, vua Thành Thái bị lưu đày sang đảo Réunion ở châu Phi cùng vị vua nào?

  • A. Vua Khải Định

  • B. Vua Hàm Nghi

  • C. Vua Duy Tân

    Câu trả lời đúng là đáp án C: Vua Thành Thái tên thật: Nguyễn Phúc Bửu Lân sinh ngày 22/2 năm Kỷ Mão (1879), là con thứ bảy của vua Dục Đức. Bửu Lân được chọn lên ngai vàng vào ngày mồng 1 Tết Kỷ Sửu, đăng cơ vào ngày mùng 2 (ngày 2/2/1889). Vua Đồng Khánh băng hà khi chỉ còn ba ngày nữa là năm mới. Theo thủ tục của người Việt, tang lễ không thể gác qua hai năm. Điều đó đồng nghĩa với việc trong ba ngày triều đình phải phát tang vua cũ, lập người kế vị để năm mới có vua mới. Con vua Đồng Khánh là Bửu Đảo không được chọn vì quá nhỏ, mới 3 tuổi. Viện Cơ mật phải qua Tòa khâm sứ Pháp để bàn bạc. Với sự cố tình dịch chệch của người thông ngôn Diệp Văn Cương, hoàng tử Bửu Lân được chọn làm người nối ngôi. Thời điểm đó, Bửu Lân đang sống ở quê ngoại với mẹ là hoàng hậu Phan Thị Điểu. Viện Cơ mật phải cho người xuống thuyết phục, rước về. Nhân việc vua không chịu phê vào bản tấu thăng chức cho một số quan lại tay chân của Khâm sứ, tòa Khâm sứ tước quyền phê chuẩn của vua, giam lỏng ông ở Đại nội và biện lý do "Thành Thái mắc bệnh điên". Thành Thái ngự trên ngai vàng được 18 năm, bị phế truất năm 28 tuổi. Sau khi bị phế truất năm 1907, vua Thành Thái bị quản thúc ở Vũng Tàu. Đến năm 1916, khi con ông, vua Duy Tân khởi binh chống Pháp thất bại, hai cha con cùng gia đình bị đày sang đảo Réunion ở Ấn Độ Dương (thuộc châu Phi). Sau cái chết của vua Duy Tân năm 1947, Thành Thái được đưa về nước, kết thúc 31 năm lưu đày ở đảo Réunion, tuy nhiên vẫn bị thực dân Pháp bắt ở Sài Gòn để kiểm soát. Ông mất ngày 16/2 năm Giáp Ngọ tại Sài Gòn. Ngoài bốn ông vua trên, còn nhiều vua khác lên ngôi vào "tháng giêng, mùa xuân", nhưng không được nêu rõ đăng cơ vào ngày nào, ví dụ Lý Bí (năm Giáp Tý 544), Lý Nhân Tông (năm Nhâm Tý 1072), Lê Trang Tông (năm Quý Tỵ 1533), Mạc Kính Vũ (năm Mậu Dần 1638).

Mạc Đăng Doanh là hậu duệ của trạng nguyên nào?

6. Mạc Đăng Doanh là hậu duệ của trạng nguyên nào?

  • A. Mạc Đĩnh Chi

    Câu trả lời đúng là đáp án A: Mạc Thái Tông (Mạc Đăng Doanh, 1500-1540) là hoàng đế thứ hai nhà Mạc. Ông là con trưởng của Thái Tổ (Mạc Đăng Dung), hậu duệ 7 đời của trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi thời nhà Trần.

  • B. Mạc Cửu

  • C. Mạc Ngọc Liễn

Năm Canh Dần (1530), tháng giêng, ngày Đinh Hợi, mồng 1, Đăng Doanh tiếm hiệu Hoàng đế, ban lệnh gì?

7. Năm Canh Dần (1530), tháng giêng, ngày Đinh Hợi, mồng 1, Đăng Doanh tiếm hiệu Hoàng đế, ban lệnh gì?

  • A. Mở khoa thi chọn người tài

  • B. Đại xá thiên hạ

    Câu trả lời đúng là đáp án B: Về việc này, sách Đại Việt thông sử của Lê Quý Đôn viết: "Năm Canh Dần (1530), tháng giêng, ngày Đinh Hợi, mồng 1, Đăng Doanh tiếm hiệu Hoàng đế, ban lệnh đại xá thiên hạ, đổi niên hiệu là Đại Chính năm thứ nhất". Là người "tính tình khoan hậu, giản dị, giữ pháp độ, cấm hà khắc tàn bạo", Mạc Đăng Doanh đã tạo nên thời kỳ hoàng kim, thịnh trị của nhà Mạc. Các sử thần triều Lê - Trịnh, sử gia Lê Quý Đôn mô tả "mấy năm liền được mùa, nhân dân bốn trấn đều yên ổn", hay "trúng mùa luôn, thóc rẻ gạo hơn, thuế nhẹ dịch ít, ai nấy đủ thư thái, lại thêm tư pháp nghiêm minh, quan lại thanh cần, trộm cắp mất tăm, đêm không nghe tiếng chó cắn, đi đường không ai thèm nhặt của rơi". Mạc Thái Tông Đăng Doanh ở ngôi được tròn 10 năm thì qua đời (năm 1540). Mạc Đăng Dung đã chọn cháu nội (con trưởng của Đăng Doanh) là Mạc Phúc Hải (Mạc Hiến Tông) lên thay.

  • C. Mang quân đánh chúa Trịnh

Vua Minh Mạng nổi tiếng là vua đông con nhất triều Nguyễn với tổng cộng bao nhiêu người con?

8. Vua Minh Mạng nổi tiếng là vua đông con nhất triều Nguyễn với tổng cộng bao nhiêu người con?

  • A. 141 người con

  • B. 142 người con

    Câu trả lời đúng là đáp án B: Vua Minh Mạng (1791-1841) tên thật là Nguyễn Phúc Đảm, là hoàng tử thứ tư của vua Gia Long và là vua thứ hai của triều Nguyễn, lên ngôi sáng mùng 1 Tết năm Canh Thìn (1820). Sách Quốc sử di biên viết: “Mùa xuân, tháng giêng, ngày mồng 1, hoàng tử lên ngôi ở điện Thái Hòa, đổi niên hiệu, đại xá". Vua Minh Mạng lên ngôi năm 1820 khi gần 30 tuổi nên rất hiểu chính sự. Trong thời gian trị vì, ông đưa ra nhiều cải cách quan trọng như bỏ dinh trấn, chia cả nước làm 31 tỉnh, khuyến khích dân khai hoang lập ấp. Nhà vua mở thêm thi Hội và thi Đình, trước đó thời vua Gia Long chỉ có thi Hương. Vua Minh Mạng còn nổi tiếng là vua đông con nhất triều Nguyễn với tổng cộng 142 người, trong đó có 78 hoàng tử và 64 công chúa. Tuy nhiên, sử sách không chép ông có bao nhiêu vợ.

  • C. 143 người con

Cùng chuyên mục

Xem thêm Giáo dục

Cùng chủ đề

Mới - Nóng