Uỷ viên Bộ Chính trị được bố trí phòng làm việc rộng tối đa 60m2

TPO - Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội được bố trí diện tích chỗ làm việc theo yêu cầu công tác. Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư T.Ư Đảng có diện tích tối đa chỗ làm việc là 60m2.

Trụ sở Bộ Nội vụ (ảnh minh hoạ)
Trụ sở Bộ Nội vụ (ảnh minh hoạ)

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 152/2017/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Nghị định nêu rõ, tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp quy định tại Nghị định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Theo đó, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Quốc hội diện tích chỗ làm việc theo yêu cầu công tác.

Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành T.Ư Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch QH, Chủ tịch UB T.Ư MTTQ, Chủ nhiệm UBKT T.Ư, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án TAND Tối cao, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương từ 10,4 trở lên có diện tối đa cho 1 chỗ làm việc là 60m2 (bao gồm diện tích làm việc và diện tích tiếp khách).

Uỷ viên Ban Chấp hành T.Ư, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của QH, Uỷ viên Uỷ ban TVQH, Chủ nhiệm các Uỷ ban của QH, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Uỷ ban T.Ư MTTQ Việt Nam… diện tích tối đa cho một chỗ làm việc là 50m2.

Các Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của QH, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của QH, Phó Viện trưởng VKSND Tối cao, Phó Chánh án TANDTC, Thứ trưởng các bộ, Tổng cục trưởng… diện tích chỗ làm việc là 40 m2.

Ở địa phương, theo quy định diện tích tối đa cho 1 chỗ làm việc của Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND Hà Nội và TP.HCM; Bí thư Tỉnh uỷ, thành uỷ các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư là 50m2…

Nghị định quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh thuộc Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Trong đó, đối với cấp huyện, diện tích tối đa cho một chỗ làm việc là 25 m2/người với chức danh: Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện.

Với cấp xã, diện tích tối đa cho một chỗ làm việc là 15 m2/người với chức danh Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch UBND và các chức danh tương đương.

Với các chức danh: Phó Bí thư Đảng ủy; Phó Chủ tịch UBND; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các chức danh tương đương, diện tích tối đa cho một chỗ làm việc là 12 m2/người; diện tích tối đa cho một chỗ làm việc với cán bộ, công chức cấp xã là 10 m2/người; đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, diện tích tối đa cho 1 chỗ làm việc làm 5 m2/người.

Uỷ viên Bộ Chính trị được bố trí phòng làm việc rộng tối đa 60m2 - ảnh 1

Phòng làm việc của Bí thư, Chủ tịch huyện tối đa 25m2

Đối với cấp huyện, diện tích tối đa cho một chỗ làm việc là 25 m2/người với chức danh: Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND cấp huyện, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 - 0,9.

Video đang được xem nhiều

Cùng chuyên mục

Xem thêm Xã hội

Mới - Nóng

Khám phá