Dư thừa iốt dẫn đến suy giáp: Những điều bạn nên biết

TPO - Iốt cần thiết cho sự phát triển của tuyến giáp, quá trình tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Dư thừa iốt ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.

Ảnh minh họa: Internet
Ảnh minh họa: Internet
Iốt đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người. Tuy nhiên, cơ thể không có khả năng tự sản xuất iốt, do đó iốt phải được bổ sung qua thực phẩm. Dạng iốt được bổ dung trực tiếp và phổ biến nhất trong chế độ ăn hàng ngày là muối. Iốt cần thiết cho sự phát triển của tuyến giáp, quá trình tăng trưởng và phát triển của cơ thể. Dư thừa iốt ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
Triệu chứng dư thừa iốt thường gặp gồm buồn nôn, đau bụng, sổ mũi, đau đầu, miệng có vị kim loại và tiêu chảy. Các tác dụng phụ của ngộ độc iốt khác nhau đối với từng bệnh nhân. Trong một số trường hợp cực đoan, bệnh nhân thậm chí có thể bị phù mạch.
Các nghiên cứu đã tiết lộ rằng bệnh dư thừa iốt không hiếm gặp và thường xuất hiện ở những người thường xuyên ăn thức ăn mặn hoặc thức ăn giàu iốt như rong biển, cá ngừ, tôm,..
Nhu cầu iốt của cơ thể
Lượng i-ốt cần bổ sung hàng ngày phụ thuộc nhiều vào độ tuổi (tính bằng microgam).
Trẻ sơ sinh đến 6 tháng - 110 mcg
Trẻ sơ sinh (7-12 tháng) - 130 mcg
Trẻ em (1-8 tuổi) - 90 mcg
Trẻ em (9-13 tuổi) - 120 mcg Teens (14-18 tuổi) -150 mcg
Người lớn - 150 mcg
Thanh thiếu niên và phụ nữ mang thai - 220 mcg
Thiếu niên và phụ nữ cho con bú - 290 mcg
Các triệu chứng dư thừa iốt thường gặp là đau đầu và miệng có vị kim loại, một số triệu chứng nghiêm trọng như sưng môi và mặt (phù mạch), sốt, đau khớp, chảy máu nặng và bầm tím, phản ứng dị ứng bao gồm phát ban, mở rộng hạch bạch huyết, và thậm chí trong một số trường hợp cực đoan sẽ dẫn đến tử vong. Nhu cầu tối đa lượng iốt hàng ngày như đã đề cập dưới đây (tính bằng microgam)
Trẻ sơ sinh đến 12 tháng – không bổ sung iốt
Trẻ em (1-3 tuổi) -200 mcg
Trẻ em (4 - 8 tuổi) - 300 mcg
Trẻ em (9 - 13 tuổi ) - 600 mcg
Thanh thiếu niên (14 - 18 tuổi) - 900 mcg Người trưởng thành - 1,100 mcg
Thanh thiếu niên mang thai (14 - 18 tuổi) - 900 mcg
Phụ nữ có thai và thiếu nữ (trên 18 tuổi) - 1100 mcg
Yếu tố nguy cơ là gì?
Trái ngược với niềm tin chung cho thấy việc tiêu thụ bổ sung i-ốt là nguyên nhân dẫn đến hàm lượng iod dư thừa, một số yếu tố nguy cơ có thể làm cho bạn nhạy cảm với iốt, làm tăng nguy cơ phát triển ngộ độc iốt. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến dư thừa iốt:
Bệnh Graves. 
Goitres. 
Bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto. 
Các chất bổ sung i-ốt kết hợp với các thuốc chống tuyến giáp như methimazol, gây hạn chế lượng hormon tuyến giáp.
Các chất bổ sung như kali, iốt có thể tương tác với các loại thuốc để tăng huyết áp và tăng lượng kali trong máu đến mức không an toàn. 
Chẩn đoán
Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn đang mắc phải bất kỳ triệu chứng nào kể trên, bạn nên đến bệnh viện ngay lập tức. Việc chẩn đoán sẽ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Đánh giá - Bác sĩ có thể cho bạn thuốc để nôn. Điều này được thực hiện để làm sạch dạ dày. Bác sĩ có thể cho bệnh nhân dùng than hoạt tính, để giúp cơ thể hấp thụ iốt.
Xét nghiệm máu - Các xét nghiệm máu được thực hiện để xác định mức độ hormone tuyến giáp và hormon kích thích tuyến giáp (TSH).
Test hình ảnh - Test hình ảnh cũng sẽ được thực hiện để có cái nhìn chính xác về tình trạng của bệnh nhân.
Các phương pháp điều trị
Các phương pháp điều trị bệnh dư thừa iốt hoặc ngộ độc iốt phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng này. Trong những trường hợp nhẹ hơn, được giúp đỡ y tế ngay lập tức có thể giúp tránh được các vấn đề lâu dài. Điều quan trọng là bạn cần được trợ giúp y tế trong trường hợp ngộ độc iốt.
Thay đổi chế độ ăn uống - nên sử dụng muối không chứa iốt. Ngoài ra, giảm tiêu thụ thực phẩm có chứa iốt như hải sản, rong biển, sữa chua và sữa.
Hormone tuyến giáp - Trong trường hợp suy giáp do tiêu thụ quá nhiều iốt, tiêu thụ ít iốt hơn có thể chữa được chứng rối loạn. Tuy nhiên, một số trường hợp sẽ được khuyên nên dùng hormon tuyến giáp trong một thời gian dài hơn, đôi khi suốt đời.
Ngăn ngừa bệnh dư thừa iốt
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú - Bạn nên uống hơn 1100 mcg iốt mỗi ngày nếu bạn trên 18 tuổi. Nếu bạn từ 14 đến 18 tuổi, không uống quá 900 mcg iốt mỗi ngày. Tránh tiêu thụ liều cao qua miệng, bổ sung iốt quá da được áp dụng trong thời gian mang thai và cho con bú.
Viêm herpesiformis - Một loại phát ban, viêm da herpetiformis có thể xấu đi trong trường hợp dùng iốt thường xuyên.
Bệnh tuyến giáp tự miễn - Những người được chẩn đoán có vấn đề tuyến giáp rất nhạy cảm với iốt.
Rối loạn tuyến giáp - Những người bị rối loạn tuyến giáp như suy giáp, bướu cổ hoặc khối u tuyến giáp có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi việc tiêu thụ iốt thường xuyên vì iốt khiến tình trạng bệnh trở nặng.
Dư thừa iốt dẫn đến suy giáp
Theo các nghiên cứu khác nhau, dư thừa iốt không phải là yếu tố trực tiếp gây suy giáp. Đó là, những người có các vấn đề liên quan đến tuyến giáp và các yếu tố nguy cơ dễ bị phát triển suy giáp trong trường hợp uống quá nhiều iốt, được gọi là rối loạn chức năng tuyến giáp do i-ốt gây ra.

'Bí kíp' dùng kem chống nắng đúng cách để khỏi mắc ung thư da

Các sản phẩm trang điểm có chỉ số chống nắng SPF và các loại dầu từ thiên nhiên không đủ để bảo vệ da khỏi ánh nắng. Hầu hết chúng ta đều biết tầm quan trọng của việc bôi kem chống nắng, tuy nhiên vẫn có những sai lầm khi chống nắng có thể gây tổn thương da. Dưới đây là những điều bạn cần thực hiện để làm chậm quá trình lão hóa.

Dầu oliu tốt tuyệt vời cho bệnh nhân cao huyết áp

Huyết áp cao là một căn bệnh nghiêm trọng, dẫn đến nhiều hệ lụy về sức khỏe nếu không được điều trị. Phương pháp kiểm soát chỉ số đường huyết tốt nhất là thực hiện chế độ ăn lành mạnh, cân bằng dinh dưỡng.

7 lợi ích sức khỏe không ngờ từ trà Matcha

Trà matcha đang ngày càng trở nên phổ biến trong cuộc sống hiện đại, rất nhiều món ăn dược làm từ loại này này như lattes, trà và thậm chí cả món tráng miệng.

6 chất dinh dưỡng không thể thiếu trong chế độ ăn giảm cân khoa học

Sai lầm cơ bản của những người theo chế độ ăn giảm cân là thường thiếu một số chất dinh dưỡng quan trọng. Thiếu các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin D, sắt và vitamin B có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của xương, não và giảm mức năng lượng của cơ thể.

Cách nhận biết đau tim và đột quỵ

Nhiều người cho rằng đau tim và đột quỵ là là hai tình trạng bệnh lý giống nhau. Đau tim và đột quỵ đều phát triển từ tình trạng tắc nghẽn mạch máu nhưng sự khác biệt là ảnh hưởng đến các chức năng quan trọng khác nhau của cơ thể. Các triệu chứng đau tim và đột quỵ cũng khác nhau.

Cùng chuyên mục

Xem thêm Sức khỏe

Mới - Nóng

Khám phá